Luật số
25/2008/QH12 của Quốc hội : LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
|
QUỐC HỘI
_________________
Luật số: 25/2008/QH12
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà
Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008
|
LUẬT
BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành
Luật bảo hiểm y tế.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Luật này quy định
về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm
và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo
hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế;
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế;
quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
2. Luật này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.
3. Luật này không áp
dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.
Điều 2. Giải thích
từ ngữ
Trong Luật này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ
chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của
Luật này.
2. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong
Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.
3. Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn
đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả
chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế,
chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp
pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.
4. Người sử dụng lao động bao gồm cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
và tổ chức khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế ban đầu là cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế
và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
6. Giám định bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn do tổ chức
bảo hiểm y tế tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ y
tế cho người tham gia bảo hiểm y tế, làm cơ sở để thanh toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 3. Nguyên tắc
bảo hiểm y tế
1. Bảo đảm chia sẻ
rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.
2. Mức đóng bảo hiểm
y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương
hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây
gọi chung là mức lương tối thiểu).
3. Mức hưởng bảo
hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của
người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm
y tế cùng chi trả.
5. Quỹ bảo hiểm y tế
được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối
thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.
Điều 4. Chính sách
của Nhà nước về bảo hiểm y tế
1. Nhà nước đóng
hoặc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng và một số
nhóm đối tượng xã hội.
2. Nhà nước có chính
sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế để bảo toàn và tăng
trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ
bảo hiểm y tế được miễn thuế.
3. Nhà nước tạo điều
kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm y tế hoặc đóng bảo hiểm y tế cho
các nhóm đối tượng.
4. Nhà nước khuyến
khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong
quản lý bảo hiểm y tế.
Điều 5. Cơ quan quản
lý nhà nước về bảo hiểm y tế
1. Chính phủ thống
nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
2. Bộ Y tế chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
3. Bộ, cơ quan ngang
bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện
quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
4. Uỷ ban nhân dân
các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước
về bảo hiểm y tế tại địa phương.
Điều 6. Trách nhiệm
của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế
Chủ trì, phối hợp
với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm
vụ sau đây:
1. Xây dựng chính
sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật
y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân;
2. Xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế;
3. Ban hành danh mục
thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham
gia bảo hiểm y tế và các quy định chuyên môn kỹ thuật liên quan đến khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
4. Xây dựng và trình
Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế;
5. Tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
6. Chỉ đạo, hướng
dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế;
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bảo hiểm y tế;
8. Theo dõi, đánh giá, tổng kết các
hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế;
9. Tổ chức nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế
về bảo hiểm y tế.
Điều 7. Trách nhiệm
của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế
1. Phối hợp với Bộ Y
tế, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chính sách, pháp luật về tài chính
liên quan đến bảo hiểm y tế.
2. Thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo
hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 8. Trách nhiệm
của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
1. Trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
b) Bảo đảm kinh phí
đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ
theo quy định của Luật này;
c) Tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
d) Thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.
2. Ngoài việc thực
hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí
theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.
Điều 9. Tổ chức bảo
hiểm y tế
1. Tổ chức bảo hiểm
y tế có chức năng thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế,
quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
2. Chính phủ quy
định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức bảo hiểm
y tế.
Điều 10. Kiểm toán
quỹ bảo hiểm y tế
Định kỳ 3 năm, Kiểm
toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế và báo cáo kết quả với
Quốc hội.
Trường hợp Quốc hội,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ yêu cầu, Kiểm toán nhà nước thực
hiện kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 11. Các hành vi
bị nghiêm cấm
1. Không đóng hoặc
đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.
2. Gian lận, giả mạo
hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
3. Sử dụng tiền đóng
bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
4. Cản trở, gây khó
khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo
hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
5. Cố ý báo cáo sai
sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
6. Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về
bảo hiểm y tế.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG,
TRÁCH NHIỆM
VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG
BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế
1. Người lao động
làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có
thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người
lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy
định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động).
2. Sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác
trong lực lượng Công an nhân dân.
3. Người hưởng lương
hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
4. Người đang hưởng
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Người đã thôi
hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà
nước.
6. Cán bộ xã,
phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
7. Cán bộ xã,
phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng
tháng.
8. Người đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
9. Người có công với
cách mạng.
10. Cựu chiến binh
theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.
11. Người trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ.
12. Đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
13. Người thuộc diện
hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
14. Người thuộc hộ
gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
15. Thân nhân của
người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có
công với cách mạng.
16. Thân nhân của
các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân
dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
a) Sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ
đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác
trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục
vụ có thời hạn;
c) Sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người
đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan
Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân
dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.
17. Trẻ em dưới 6
tuổi.
18. Người đã hiến bộ
phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận
cơ thể người và hiến, lấy xác.
19. Người nước ngoài
đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt
Nam.
20. Người thuộc hộ
gia đình cận nghèo.
21. Học sinh, sinh
viên.
22. Người thuộc hộ
gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
23. Thân nhân của
người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm
nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.
24. Xã viên hợp tác
xã, hộ kinh doanh cá thể.
25. Các đối tượng
khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 13. Mức đóng và
trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng và trách
nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối
đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người
sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người
lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới
4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao
động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được
tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y
tế;
b) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
c) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 12 của Luật này tối
đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
d) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
đ) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,
17 và 18 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân
sách nhà nước đóng;
e) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
g) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại các khoản 20, 21 và 22 Điều 12 của Luật này
tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
Ngân sách nhà nước
hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 20 và
khoản 21 Điều 12 của Luật này và đối tượng quy định tại khoản 22 Điều
12 của Luật này mà có mức sống trung bình;
h) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức lương tối thiểu và do người lao động đóng;
i) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
k) Mức đóng hằng
tháng của đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6%
mức lương tối thiểu.
2. Trường hợp một
người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy
định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên
mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12
của Luật này.
Trường hợp đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao
động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng
bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.
3. Chính phủ quy
định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14. Tiền lương,
tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo
hiểm y tế
1. Đối với người lao
động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn
cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và
các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên
nghề (nếu có).
2. Đối với người lao
động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì
căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong
hợp đồng lao động.
3. Đối với người
hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì
căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ
cấp thất nghiệp hằng tháng.
4. Đối với các đối
tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương tối thiểu.
5. Mức tiền công,
tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương tối
thiểu.
Điều 15. Phương thức
đóng bảo hiểm y tế
1. Hằng tháng, người
sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo
hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào
quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối với các doanh
nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo
tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm
y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền
công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
3. Hằng tháng, tổ
chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại các
khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 12 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
4. Hằng năm, cơ
quan, tổ chức quản lý đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13,
14, 17 và 18 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này
vào quỹ bảo hiểm y tế.
5. Hằng năm, cơ
quan, tổ chức quản lý người có công với cách mạng và các đối tượng quy định
tại các điểm a, b và c khoản 16 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế cho
thân nhân của họ vào quỹ bảo hiểm y tế.
6. Hằng tháng, cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định
tại khoản 19 Điều 12 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
7. Chính phủ quy
định cụ thể phương thức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các
khoản 20, 21, 22, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật này.
CHƯƠNG III
THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 16. Thẻ bảo
hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế
được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các
quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này.
2. Mỗi người chỉ
được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.
3. Thời điểm thẻ bảo
hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:
a) Đối với người
tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này đóng
bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi hoặc người tham gia bảo hiểm
y tế quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì thẻ bảo hiểm y tế có giá
trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
b) Đối với người
tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này đóng
bảo hiểm y tế lần đầu hoặc đóng bảo hiểm y tế không liên tục thì thẻ bảo hiểm
y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; riêng đối
với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử
dụng sau 180 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
c) Đối với trẻ em
dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng
tuổi.
4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị
sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Thẻ đã hết thời
hạn sử dụng;
b) Thẻ bị sửa chữa,
tẩy xoá;
c) Người có tên
trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.
5. Tổ chức bảo hiểm
y tế quy định mẫu thẻ bảo hiểm y tế, quản lý thẻ bảo hiểm y tế thống nhất
trong cả nước và chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 phải tổ chức thực
hiện việc phát hành thẻ bảo hiểm y tế có ảnh của người tham gia bảo hiểm y
tế.
Điều 17. Cấp thẻ bảo
hiểm y tế
1. Hồ sơ cấp thẻ bảo
hiểm y tế bao gồm:
a) Văn bản đăng ký
tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
b) Danh sách người
tham gia bảo hiểm y tế do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này hoặc người đại diện của người tự
nguyện tham gia bảo hiểm y tế lập;
c) Tờ khai của cá
nhân, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế.
2. Hồ sơ cấp thẻ bảo
hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi bao gồm:
a) Bản sao giấy
chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh. Trường hợp trẻ em chưa có bản sao
giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh thì phải có giấy xác nhận của Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ;
b) Danh sách hoặc
giấy đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi trẻ em cư trú.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo
hiểm y tế.
Điều 18. Cấp lại thẻ
bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế
được cấp lại trong trường hợp bị mất.
2. Người bị mất thẻ
bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.
3. Trong thời hạn 7
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm
y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ
cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo
hiểm y tế.
4. Người được cấp
lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí
cấp lại thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 19. Đổi thẻ bảo
hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế
được đổi trong trường hợp sau đây:
a) Rách, nát hoặc
hỏng;
b) Thay đổi nơi đăng
ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;
c) Thông tin ghi
trong thẻ không đúng.
2. Hồ sơ đổi thẻ bảo
hiểm y tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi
thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế;
b) Thẻ bảo hiểm y tế.
3. Trong thời hạn 7
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ
chức bảo hiểm y tế phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời
gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia
bảo hiểm y tế.
4. Người được đổi
thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 20. Thu hồi,
tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế
bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Gian lận trong
việc cấp thẻ bảo hiểm y tế;
b) Người có tên
trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.
2. Thẻ bảo hiểm y tế
bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo
hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách
nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG
BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Phạm vi
được hưởng của người tham gia bảo
hiểm y tế
1. Người tham gia
bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:
a) Khám bệnh, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;
b) Khám bệnh để sàng
lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;
c) Vận chuyển người
bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các khoản 9,
13, 14, 17 và 20 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang
điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể
điểm b khoản 1 Điều này; chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành danh mục thuốc, hóa chất,
vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 22. Mức hưởng
bảo hiểm y tế
1. Người tham gia
bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27
và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 2, 9 và 17 Điều 12
của Luật này;
b) 100% chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh
thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
c) 95% chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 3, 13 và 14 Điều 12
của Luật này;
d) 80% chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
2. Trường hợp một
người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi
bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
3. Chính phủ quy
định mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp vượt
tuyến chuyên môn kỹ thuật, khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, sử dụng dịch vụ
kỹ thuật cao chi phí lớn và các trường hợp khác không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 23. Các trường
hợp không được hưởng bảo hiểm y
tế
1. Chi phí trong
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
2. Điều dưỡng, an
dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
3. Khám sức khỏe.
4. Xét nghiệm, chẩn
đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
5. Sử dụng kỹ thuật
hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ
trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay
của sản phụ.
6. Sử dụng dịch vụ
thẩm mỹ.
7. Điều trị lác, cận
thị và tật khúc xạ của mắt.
8. Sử dụng vật tư y
tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính,
phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức
năng.
9. Khám bệnh, chữa
bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm
họa.
10. Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây
thương tích.
11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất
gây nghiện khác.
12. Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do
hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.
13. Giám định y
khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
14. Tham gia thử
nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
CHO NGƯỜI THAM GIA
BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 24. Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với
tổ chức bảo hiểm y tế.
2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Trạm y tế
xã và tương đương, nhà hộ sinh;
b) Phòng khám đa
khoa, chuyên khoa;
c) Bệnh viện đa
khoa, chuyên khoa.
Điều 25. Hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế
1. Hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thoả thuận giữa tổ chức bảo hiểm y
tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đối tượng phục vụ
và yêu cầu về chất lượng cung ứng dịch vụ;
b) Phương thức thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
c) Quyền và trách
nhiệm của các bên;
d) Thời hạn hợp
đồng;
đ) Trách nhiệm do vi
phạm hợp đồng;
e) Điều kiện thay
đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng.
3. Việc thỏa thuận
về điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản
2 Điều này phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của
người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 26. Đăng ký
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Người tham gia
bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường
hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến
trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trường hợp
người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa
phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu
động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Người tham gia
bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào
đầu mỗi quý.
3. Tên cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 27. Chuyển
tuyến điều trị
Trường hợp vượt quá
khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có
trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế khác theo quy định về chuyển tuyến
chuyên môn kỹ thuật.
Điều 28. Thủ tục khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Người tham gia
bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế
có ảnh; trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thẻ bảo
hiểm y tế cùng với giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó; đối với trẻ
em dưới 6 tuổi chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế.
2. Trường hợp cấp
cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải
xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này
trước khi ra viện.
3. Trường hợp chuyển
tuyến điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có hồ sơ chuyển viện của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Trường hợp khám
lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám
lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 29. Giám định
bảo hiểm y tế
1. Nội dung giám
định bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Kiểm tra thủ tục
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Kiểm tra, đánh
giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế,
dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh;
c) Kiểm tra, xác
định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Việc giám định
bảo hiểm y tế phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.
3. Tổ chức bảo hiểm
y tế thực hiện việc giám định bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả giám định.
CHƯƠNG VI
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 30. Phương thức
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Việc thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương
thức sau đây:
a) Thanh toán theo
định suất là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức
đóng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế trong một khoảng thời gian nhất định;
b) Thanh toán theo
giá dịch vụ là thanh toán dựa trên chi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết
bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh;
c) Thanh toán theo
trường hợp bệnh là thanh toán theo chi phí khám bệnh, chữa bệnh được xác định
trước cho từng trường hợp theo chẩn đoán.
2. Chính phủ quy
định cụ thể việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều này .
Điều 31. Thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Tổ chức bảo hiểm
y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Tổ chức bảo hiểm
y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp cho
người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau
đây:
a) Tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Trường hợp khám
bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này;
c) Tại nước ngoài;
d) Một số trường hợp
đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
3. Bộ Y tế chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính quy định thủ tục, mức thanh toán đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức bảo hiểm
y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trên cơ sở viện phí theo quy
định của Chính phủ.
Điều 32. Tạm ứng,
thanh toán, quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Tổ chức bảo hiểm
y tế có trách nhiệm tạm ứng kinh phí hàng quý cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tối thiểu bằng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
thực tế của quý trước đã được quyết toán. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
lần đầu ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì mức tạm ứng lần đầu
tối thiểu bằng 80% mức kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của một
quý theo hợp đồng đã ký.
2. Việc thanh toán,
quyết toán giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức bảo hiểm y tế được thực
hiện hằng quý như sau:
a) Trong tháng đầu
của mỗi quý, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi báo
cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của quý trước cho
tổ chức bảo hiểm y tế;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, tổ chức bảo hiểm y tế có trách nhiệm xem xét và thông báo kết
quả quyết toán chi phí. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả
quyết toán, tổ chức bảo hiểm y tế phải hoàn thành việc thanh toán với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trong thời hạn 40
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia bảo hiểm
y tế khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 31
của Luật này; trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh
toán của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại
điểm c và điểm d khoản 2 Điều 31 của Luật này, tổ chức bảo hiểm y tế phải
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cho các đối tượng này.
CHƯƠNG VII
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 33. Nguồn hình
thành quỹ bảo hiểm y tế
1. Tiền đóng bảo
hiểm y tế theo quy định của Luật này.
2. Tiền sinh lời từ
hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế.
3. Tài trợ, viện trợ
của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Các nguồn thu hợp
pháp khác.
Điều 34. Quản lý quỹ
bảo hiểm y tế
1. Quỹ bảo hiểm y tế
được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp
quản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế.
2. Chính phủ quy
định cụ thể việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế; quyết định nguồn tài chính để bảo
đảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong trường hợp mất cân đối thu,
chi quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 35. Sử dụng quỹ
bảo hiểm y tế
1. Quỹ bảo hiểm y tế
được sử dụng cho các mục đích sau đây:
a) Thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Chi phí quản lý
bộ máy tổ chức bảo hiểm y tế theo định mức chi hành chính của cơ quan nhà
nước;
c) Đầu tư để bảo
toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả;
d) Lập quỹ dự phòng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Quỹ dự phòng tối thiểu bằng tổng chi khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai quý trước liền kề và tối đa không quá
tổng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai năm trước liền kề.
2. Trường hợp các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu bảo hiểm y tế lớn hơn số chi
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì được sử dụng một phần kết dư để phục
vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa phương.
3. Chính phủ quy
định cụ thể Điều này.
CHƯƠNG VIII
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC BÊN
LIÊN QUAN ĐẾN BẢO
HIỂM Y TẾ
Điều 36. Quyền của
người tham gia bảo hiểm y tế
1. Được cấp thẻ bảo
hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.
2. Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại khoản 1
Điều 26 của Luật này.
3. Được khám bệnh,
chữa bệnh.
4. Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.
5. Yêu cầu tổ chức
bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ
quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.
6. Khiếu nại, tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 37. Nghĩa vụ
của người tham gia bảo hiểm y
tế
1. Đóng bảo hiểm y
tế đầy đủ, đúng thời hạn.
2. Sử dụng thẻ bảo
hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.
3. Thực hiện các quy
định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh.
4. Chấp hành các quy
định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi
đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài
phần chi phí do quỹ bảo hiểm y
tế chi trả.
Điều 38. Quyền của
tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm
y tế
1. Yêu cầu tổ chức
bảo hiểm y tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin
về chế độ bảo hiểm y tế.
2. Khiếu nại, tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo
hiểm y tế
1. Lập hồ sơ đề nghị
cấp thẻ bảo hiểm y tế.
2. Đóng bảo hiểm y
tế đầy đủ, đúng thời hạn.
3. Giao thẻ bảo hiểm
y tế cho người tham gia bảo
hiểm y tế.
4. Cung cấp đầy đủ,
chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm
y tế của người sử dụng lao động, của đại diện cho người tham gia bảo hiểm y
tế khi có yêu cầu của tổ chức bảo hiểm y tế, người lao động hoặc đại diện của
người lao động.
5. Chấp hành việc
thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm
y tế.
Điều 40. Quyền của tổ chức bảo hiểm y tế
1. Yêu cầu người sử
dụng lao động, đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế và người tham gia
bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến
trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế.
2. Kiểm tra, giám
định việc thực hiện khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các
trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ công
tác giám định bảo hiểm y tế.
4. Từ chối thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế không đúng
quy định của Luật này hoặc không đúng với nội dung hợp đồngkhám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế.
5. Yêu cầu người có
trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn trả
chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà tổ chức bảo hiểm y tế đã chi trả.
6. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo
hiểm y tế và xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 41. Trách nhiệm
của tổ chức bảo hiểm y tế
1. Tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo
hiểm y tế.
2. Hướng dẫn hồ sơ,
thủ tục, tổ chức thực hiện chế độ bảo
hiểm y tế bảo đảm nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia bảo
hiểm y tế.
3. Thu tiền đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểm y tế.
4. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
5. Ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
6. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
7. Cung cấp thông
tin về các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế và
hướng dẫn người tham gia bảo
hiểm y tế lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
8. Kiểm tra chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh;
giám định bảo hiểm y tế.
9. Bảo vệ quyền lợi
của người tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo
hiểm y tế.
10. Lưu trữ hồ sơ,
số liệu về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo
hiểm y tế, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế.
11. Tổ chức thực
hiện công tác thống kê, báo cáo, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất khi có yêu cầu về quản lý, sử dụng quỹ
bảo hiểm y tế.
12. Tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế.
Điều 42. Quyền của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế
1. Yêu cầu tổ chức
bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan đến người
tham gia bảo hiểm y tế, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo
hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Được tổ chức bảo
hiểm y tế tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo
hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký.
3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 43. Trách nhiệm
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế
1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất
lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế.
2. Cung cấp hồ sơ
bệnh án, tài liệu liên quan đến khám
bệnh, chữa bệnh và thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm y
tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Bảo đảm điều kiện
cần thiết cho tổ chức bảo hiểm y tế thực hiện công tác giám định; phối hợp
với tổ chức bảo hiểm y tế trong việc tuyên truyền, giải thích về chế độ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Kiểm tra, phát
hiện và thông báo cho tổ chức bảo hiểm y tế những trường hợp vi phạm về sử
dụng thẻ bảo hiểm y tế; phối
hợp với tổ chức bảo hiểm y tế thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các
trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
5. Quản lý và sử
dụng kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện
công tác thống kê, báo cáo về bảo
hiểm y tế theo quy định của
pháp luật.
Điều 44. Quyền của tổ chức đại diện người lao động và
tổ chức đại diện người sử dụng lao động
1. Yêu cầu tổ chức
bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng lao động cung cấp
đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chế độ bảo hiểm y tế của người lao
động.
2. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế
làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng
lao động.
Điều 45. Trách nhiệm
của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao
động
1. Tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đối với người lao động, người sử
dụng lao động.
2. Tham gia xây
dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Tham gia giám sát
việc thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế.
CHƯƠNG IX
THANH TRA, KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ
BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 46. Thanh tra
bảo hiểm y tế
Thanh tra y tế thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm y tế.
Điều 47. Khiếu nại,
tố cáo về bảo hiểm y tế
Việc khiếu
nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
về bảo hiểm y tế, việc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về bảo
hiểm y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 48. Tranh chấp
về bảo hiểm y tế
1. Tranh chấp về bảo
hiểm y tế là tranh chấp liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm
y tế giữa các đối tượng sau đây:
a) Người tham gia
bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 12 của Luật này, người đại diện của
người tham gia bảo hiểm y tế;
b) Tổ chức, cá nhân
đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
c) Tổ chức bảo hiểm
y tế;
d) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Tranh chấp về bảo
hiểm y tế được giải quyết như sau:
a) Các bên tranh
chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;
b) Trường hợp hòa
giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo
quy định của pháp luật.
Điều 49. Xử lý vi
phạm
1. Người nào có hành
vi vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đến bảo hiểm y tế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức,
người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc
đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì cùng với việc phải đóng đủ
số tiền chưa đóng, còn phải nộp số tiền lãi trong thời gian chậm đóng theo
mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố; nếu không thực hiện thì
theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, ngân hàng, tổ
chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản
tiền gửi của người có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa
đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y
tế.
CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Thẻ bảo hiểm y tế
và thẻ khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực có giá trị sử dụng như sau:
a) Theo thời hạn ghi
trên thẻ trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm
2009;
b) Đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2009 trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng sau ngày 31 tháng
12 năm 2009.
2. Phạm vi quyền lợi
của người được cấp thẻ bảo hiểm y tế trước khi Luật này có hiệu lực được thực
hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm y tế cho đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2009.
3. Đối tượng quy
định tại các khoản 21, 22, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật này khi chưa thực
hiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 51 của Luật này thì có
quyền tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.
Điều 51. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
2. Lộ trình thực
hiện bảo hiểm y tế toàn dân được quy định như sau:
a) Đối tượng quy
định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Đối tượng quy
định tại khoản 21 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01
tháng 01 năm 2010;
c) Đối tượng quy
định tại khoản 22 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01
tháng 01 năm 2012;
d) Đối tượng quy
định tại khoản 23 và khoản 24 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014;
đ) Đối tượng quy
định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định
của Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Điều 52. Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng
dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu của quản lý
nhà nước.
___________________________________________________________
Luật này đã được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 14 tháng 11 năm 2008.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(đã ký)
Nguyễn Phú Trọng
|
|